DANH SÁCH KHÁCH HÀNG
GIẾT MỔ GIA SÚC - GIA CẦM
THỐNG KÊ
  • Khách đang online: 3
  • Truy cập hôm nay: 1062
  • Lượt truy cập: 326757
  • Số trang xem: 364607
  • Tổng số danh mục: 100
  • Tổng số sản phẩm: 247
QUẢNG CÁO
Bạn đang ở: Trang chủ » Danh mục » XỬ LÝ NƯỚC CẤP TỪ NƯỚC MẶT
XỬ LÝ NƯỚC CẤP TỪ NƯỚC MẶT

Xử lý nước sạch sinh hoạt

 

Nước mặt bao gồm các nguồn nước trong các ao, đầm, hồ chứa, sông suối. Do kết hợp từ các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặt trưng của nước mặt là:

 

Chứa khí hòa tan, đặc biệt là oxy.

 

Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong các ao, đầm, hồ, do xảy ra quá trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại tương đối thấp và chủ yếu ở dạng keo.

 

Có hàm lượng chất hữu cơ cao.

 

Có sự hiện diện của nhiều loại tảo.

 

Chứa nhiều vi sinh vật.

 

Do tính chất nước nguồn nhiễm nhiều tạp chất hữu cơ từ nhiều thành phần, tạo nên độ đục không ổn định, vì vậy công nghệ xử lý nước cần chú trọng giai đoạn tiền xử lý: phản ứng + lắng ngay từ đầu qui trình, nhằm phá hủy các liên kết hóa học, tạo cặn hữu ích.

Sau đó, giai đoạn khử trùng là bắt buộc trước khi cung cấp nước cho sinh hoạt.

Sơ đồ công nghệ xử lý tiêu biểu:

 

 

Thuyết minh công nghệ

1.      Ngăn tiếp xúc, phản ứng

      Nước thô được bơm trực tiếp từ hố thu nước tới ngăn tiếp xúc phản ứng. Tại vị trí điểm đầu vào nước được châm phèn với nồng độ được tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước và độ đục của nước.

      Sau khi vào ngăn tiếp xúc phản ứng, do cấu tạo hình học của ngăn, nước thô di chuyển theo đường zichzắc. Quá trình di chuyển như vậy sẽ hoà trộn đều nước thô và phèn vào nhau trước khi sang ngăn lắng Lamella.

2.      Bể lắng Lamella

      Nước thô sau khi qua bể tiếp xúc đã được hoà trộn một lượng phèn đủ để sau khi sang ngăn lắng lamella có thể tạo bông cặn và lắng xuống đáy bể

      Về mặt cấu tạo bể lắng lamella gồm các tấm lắng được xếp nghiêng 600 so với phương nằm ngang sẽ giúp cho quãng đường đi của nước được kéo dài ra à tăng hiệu quả lắng cặn.

      Như vây ngăn lắng lamella là nơi toàn bộ các bông cặn được lắng xuống dưới đáy bể và được xả ra ngoài theo định kỳ. Phần nước trong được đưa tới bể lọc bằng hệ thống

máng tràn và đường ống.
3. Bồn lọc

Nhiệm vụ:

Loại bỏ triệt để các cặn còn lại trong nước từ bể lắng lamella sang

Khử Mn nhờ lớp oxit mangan trên bề mặt cát lọc.

Các thông số của bể lọc:

Vật liệu lọc: sử dụng cát thạch anh, sỏi, than hoạt tính

Đường kính hạt vật liệu lọc: 0,7 đến 1,5 mm

- Chiều cao lớp vật liệu lọc (cát): 1,2 m

Tốc độ lọc: = lưu lượng xử lý / diện tích bề mặt lọc = 10m3/h

Chụp lọc: Làm bằng sứ, là loại chụp lọc hydrocone

Mật độ bố trí chụp lọc: 25 cái/m2

Khoảng cách giữa hai chụp lọc là 125 mm

4. Bể chứa nước sạch

      Bể có dung tích 100 m3 để chứa nước đã xử lý và nước đã qua khâu lọc thô.

II. THIẾT BỊ

1/ Bơm cấp 1:  

      Có công dụng bơm nước thô từ giếng khoan lên cụm thiết bị để xử lý. Khi bơm cấp hoạt động, bơm định lượng cũng đồng thời hoạt động để cấp phèn hoà trộn đều với nước cấp.

2/ Bơm cấp 2:

      Bơm cấp 2 có công dụng bơm nước sạch và nước đã qua xử lý vể bể chứa để xử dụng, đường vào của bơm gồm  1 nhánh từ bể chứa nước sạch, đường ra gồm 1 nhánh và 1 van để điều khiển quá trình cấp nước vào mạng.

3/ Bơm nước rửa lọc

       Bơm rửa lọc dùng để rửa các loại vật liệu lọc khi bẩn. Việc vệ sinh bể lọc được tiến hành định kỳ. Trong dây truyền công nghệ này chúng ta xử dụng bơm rửa lọc là bơm li tâm 1,5 KW .

     Khi rửa: nước rửa được bơm từ bể chứa nước rửa lọc qua hệ thống phõn phối nước rửa lọc , qua lớp sỏi đỡ và lớp vật liệu lọc kộo theo cỏc cặn bẩn tràn vào mỏng thu nước rửa về mang tập trung rồi được xả ra ngoài theo mương thoỏt nước. Trong quỏ trỡnh rửa quỏ trỡnh xỏo trộn vật liệu lọc làm cho hạt cỏt tỏch ra (thời gian rửa khoảng 5 phỳt) sau đú nước đưa từ dưới lờn để cuốn cặn bẩn ra ngoài, quỏ trỡnh được tiến hành đến khi nước rửa hết đục thỡ ngưng rửa (10 phỳt).

4/ Bơm định lượng Clo

      Khi dẫn nước đã qua xử lý từ cụm xử lý sang bể chứa nước sạch thì song song với quá trình đó bơm định lượng clo hoạt động châm clo vào ống dẫn nước với lưu lượng ( theo bảng pha chế clo). Lượng clo được pha chế vào được lấy theo tiêu chuẩn cấp nước của bộ y tế (theo bảng)

5/ Máy khuấy:

      Dùng để khuây trộn khi pha chế hoá chất, hoá chất được hoà tan với nước trước khi vào bơm định lượng.

III. CÁCH PHA CHẾ CLO VÀ XÁC ĐỊNH LƯỢNG CLO CẦN PHA CHẾ TRONG 1 LẦN PHA

      Thùng pha trồn Clo có dung tích 150 lít. Trong đó diện tích sử dụng ta lấy là 3/4 chiều cao thùng (120 lít). Theo tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt khi ra khỏi trạm xử lý thì lượng clo cần châm từ 4.5 mg/l đến 9 mg/l. tuỳ thuộc vào chiều dài đường ống mà lượng Clo châm với hàm lượng cao, thấp

-         Trường hợp mạng lưới cấp nước lớn lưu lượng clo cần dùng bao gồm ( khử trùng nước + Clo dự phòng trong quá trình chuyển đến nơi tiêu thụ mạng đường ống bị bẩn)

- Ở đây do mạng đường ống nhỏ nên lượng (Clo cấp vào để khử trùng nước + Clo dự phòng lấy rất nhỏ)

-         Vây ta chọn lưu lượng Clo  là 0,5 -:- 0,9 mg/lít. Từ đó suy ra khối lượng mỗi lần pha (1 bình 120 lít) ứng với mỗi cấp của bơm định lượng được trình bày cụ thể trong bảng.

      Liều lượng  phèn chất được tính toán theo các thời kỳ trong năm phụ thuộc vào chất lượng nguồn nước thô và sẽ được điều chỉnh chính xác khi vận hành nhà máy sao cho hàm lượng hoá chất còn lại trong nước sau xử lý nằm trong phạm vi cho phép theo “Tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt”. Theo bảng phân tích đầu vào của nguồn nước thô:

 

 

TT

TIÊU CHUẨN PHA CHẾ CLO (MG/L)

L­U LƯ­ỢNG BƠM ĐỊNH L­ƯỢNG CLO (L/H)

L­U L­ƯỢNG NƯ­ỚC SANG BỂ CHỨA NƯ­ỚC SẠCH (L/S)

KHỐI LƯ­ỢNG CLO CẦN CẤP (…MG/S) 

KÍCH TH­ƯỚC BÌNH PHA

KHỐI LƯ­ỢNG 1 LẦN PHA (KG)

1

5-:-7

2

2.78

17

120

1.20

2

5-:-7

4

2.78

17

120

0.60

3

5-:-7

6

2.78

17

120

0.40

4

5-:-7

8

2.78

17

120

0.30

5

5-:-7

10

2.78

17

120

0.24

-         Liều lượng phèn:  tính theo Al2(SO4)3, FeCl3, Fe2(SO4)3. Sản phẩm không chứa nước được chọn sơ bộ như sau:

TT

TIÊU CHUẨN PHA CHẾ PHÈN (MG/L)

L­ƯU L­ƯỢNG BƠM ĐỊNH LƯ­ỢNG PHÈN (L/H)

L­ƯU L­ƯỢNG N­ỚC SANG BỂ CHỨA N­ƯỚC SẠCH (L/S)

KHỐI L­ƯỢNG PHÈN CẦN CẤP (…MG/S) 

KÍCH THƯ­ỚC BÌNH PHA

KHỐI L­ƯỢNG 1 LẦN PHA (KG)

1

30-:- 40

2

Danh mục đang cập nhật