DANH SÁCH KHÁCH HÀNG
GIẾT MỔ GIA SÚC - GIA CẦM
THỐNG KÊ
  • Khách đang online: 9
  • Truy cập hôm nay: 116
  • Lượt truy cập: 328168
  • Số trang xem: 366032
  • Tổng số danh mục: 100
  • Tổng số sản phẩm: 247
QUẢNG CÁO
Bạn đang ở: Trang chủ » Danh mục » MỸ PHẨM » XỬ LÝ NƯỚC THẢI MỸ PHẨM DẠNG MODUL
MỸ PHẨM

XỬ LÝ NƯỚC THẢI MỸ PHẨM DẠNG MODUL


XỬ LÝ NƯỚC THẢI MỸ PHẨM DẠNG MODUL

Hiện nay, ngành sản xuất mỹ phẩm trên thế giới đang phát triển nhanh do nhu cầu sử dụng chất tẩy rửa và làm đẹp của con người ngày càng tăng. Việt Nam cũng là một trong những nước có nhiều công ty mỹ phẩm lớn đang hoạt động như  P&G ( Procter and Gamble), Unilever, Colgate & Palmolive , Mỹ Hảo, Đức Giang…Ngoài những công ty có tên tuổi như vậy, còn hoàng loạt các công ty nhỏ lẻ ra đời. Việc ra đời của nhiều công ty sản xuất mỹ phẩm như vậy thải ra môi trường một lượng lớn nước thải, do sử dụng nhiều hóa chất trong quy trình sản xuất mà nước thải ngành hóa mỹ phẩm rất độc hại. Do đó, việc xử lý nước thải hóa mỹ phẩm là một việc hết sức cần thiết trong công tác bảo vệ môi trường.

Môi Trường Xanh DPG hoạt động trong lĩnh vực Môi trường XLNT, Quí khách hàng có nhu cầu hỏi đáp, tư vấn hồ sơ, công nghệ có thể liên hệ theo địa chỉ tại đây

Một số thành phần nguyên liệu được sử dụng trong sản xuất hóa mỹ phẩm

·         các chất hoạt động bề mặt: LAS, ALS,AES, APG…

·         Các axit béo: lauric acid, stearic acid, erucic acid, Stearine Fatty acid..

·         Dầu dừa Mitaine CA, dầu Parafin NAS-4, dầu Oliu, dầu dừa…

·         Các chất phụ gia: Poilyphosphate, carbonate silicate, Aratone, Osiric,…

·         Chất tăng hoạt tính tẩy rửa

·         Các chất muối khoáng cải thiện hình thức sản phẩm

Các nguồn phát sinh nước thải trong quá trình sản xuất hóa mỹ phẩm

Nước thải ngành hóa mỹ phẩm phát sinh từ các nguồn sau:

·         Nước thải sản xuất: Phát sinh từ quá trình pha chế, vệ sinh các thiết bị, máy móc.

·         Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động vệ sinh, ăn uống của công nhân viên

Thành phần và tính chất nước thải hóa mỹ phẩm

Nước thải ngành hóa mỹ phẩm chủ yếu ô nhiễm về mặt hóa học, thành phần chủ yếu là các chất hoạt động bề mặt, hàm lượng cặn lơ lửng, hóa chất trong một số loại nguyên phụ liệu.

Theo một nghiên cứu của Đức thì số lượng các chất hoạt động bề mặt trong ngành hóa mỹ phẩm chiếm đến 50% lượng chất hoạt động bề mặt sử dụng trong các ngành công nghiệp.

Ảnh hưởng của nước thải hóa mỹ phẩm đến môi trường

Nước thải hóa mỹ phẩm nếu thải trực tiếp ra môi trường sẽ gây ra những tác động sau:

·         Tạo bọt, làm cản trở quá trình lọc tự nhiên trong nước.

·         Làm chậm quá trình chuyển đổi và hòa tan oxy vào trong nước

·         Tăng hàm lượng Phosphat, dễ gây ra hiện tượng phú nhưỡng hóa

·         Tạo mùi do hoạt động của các vi sinh vậy kị khí, gây mất mỹ quan

·         Làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống thủy sinh

Các phương pháp xử lý nước thải hóa mỹ phẩm

Xử lý nước thải hóa mỹ phẩm bằng phương pháp lý học

Trong nước thải chứa nhiều chất rắn lơ lửng, trong quá trinh thu gom sẽ lẫn các rác có kích thước lớn như bao bì ni lông, lá cây…Một số thiết bị như song chắn rác thô, song chắn rác tinh có nhiệm vụ loại bỏ các loại rác này, để tránh hư hỏng các thiết bị ở công trình xử lý phía sau.

Xử lý nước thải hóa mỹ phẩm bằng phương pháp hóa lý

Phương pháp hóa lý thường được sử dụng trong trường hợp nước thải có BOD, COD cao, nước thải có độ màu…Phương pháp này sử dụng hóa chất kết hợp với quá trình khuấy trộn nhằm loại bỏ bớt thành phần ô nhiễm, tạo điều kiện cho quá trình xử lý sinh học phía sau.

Phương pháp hóa lý đòi hỏi người vận hành phải có kỹ thuật. Một số hóa chất được sử dụng như Phèn, PAC, Polymer, axit…

Xử lý nước thải hóa mỹ phẩm bằng phương pháp sinh học

Phương pháp này dựa vào hoạt động của vi sinh vật trong nước thải để phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ. Dựa vào đặc điểm thích nghi của vi sinh vật, người ta phân chia thành phương pháp sinh học hiếu khí và sinh học kỵ khí.

Phương pháp sinh học hiếu khí: Phổ biến nhất trong phương pháp này là công nghệ aerotank, SBR. Vi sinh vật hiếu khí lấy oxi từ hệ thống cấp khí thông qua các đĩa thổi khí hoặc dạng ống đục lỗ, chuyển hóa chất bẩn trong nước thải thành sinh khối và tồn tại ở dạng lơ lửng nhờ hệ thống cấp khí.

Phương pháp sinh học kị khí: Công nghệ phổ biến là bể UASB,hoạt động theo cơ chế nước chảy theo phương thẳng đứng từ dưới lên thông qua các lớp đệm bùn. Vi sinh vật kỵ khí chuyển hóa các chất hữu cơ hào tan và không tan trong nước thành chất vô cơ và tạo ra khí có giá trị kinh tế CH4. Phương pháp này áp dụng trong trường hợp nước thải có nồng độ ô nhiễm cao.

Thông thường, khi kết hợp 2 phương này, các bể sinh học kị khí thường đặt trước các bể sinh học hiếu khí.

Công nghệ xử lý nước thải hóa lý


Thuyết minh quy trình công nghệ

Nước thải sinh hoạt của công nhân viên và nước thải sản xuất theo máng dẫn được đưa qua bể thu gom. Trước bể thu gom và bể điều hòa đặt song chắn rác nhằm loại bỏ các loại rác thô có trong nước thải tránh làm tắc nghẽn đường ống. Rác thu được định kỳ được thu gom đem đi xử lý.

Sau đó nước thải được bơm qua bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ. Nước thải được xáo trộn thông qua hệ thống phân phối khí dưới đáy bể. Mục đích của việc cấp khí trong bể điều hòa là tránh tình trạng phân hủy kị khí trong  bể và nồng độ chất ô nhiễm được đồng đều hơn.

Sau khi ra khỏi bể điều hòa, nước thải được dẫn qua bể tuyển nổi, nhằm loại bỏ bớt hàm lượng cặn lơ lửng và các chất hoạt động bề mặt. Tiếp theo, nước thải hóa mỹ phẩm được cho qua bể keo tụ – tạo bông.Tại đây, nước thải được cấp hóa chất là chất điều chỉnh pH, chất hỗ trợ quá trình keo tụ – tạo bông…Sau đó, nước thải được cho qua bể lắng 1 (lắng hóa lý). Dưới tác dụng của trọng lực,các bông bùn sẽ lắng xuống và nước thải theo máng thu chảy qua bể UASB.

Như đã giới thiệu ở phần trên, bể UASB có nhiệm vụ xử lý  COD, BOD, các chất hữu cơ khó phân hủy , Nito,Phospho…trong nước thải hóa mỹ phẩm. Nước thải sau đó cho qua bể sinh học hiếu khí là bể aerotank. Hoạt động của vi sinh vật hiếu khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thải. Bể aerotank thường đi kèm với bể lắng sinh học (bể lắng 2). Nguyên lý hoạt động của bể cũng giống với bể lắng 1, đều nhờ tác dụng của trọng lực và chênh lệch tỷ trọng giữa bông bùn và phần nước sạch.

Điểm khác nhau giữa bể lắng hóa lý và lắng sinh học là bùn trong bể lắng hóa lý chứa nhiều hóa chất độc hại, do đó được xếp vào chất thải nguy hại và yêu cầu thu gom, xử lý nghiêm ngặt. Bùn trong bể lắng sinh học là bùn hoạt tính, bùn này được tuần hoàn về bể aerotank để cung cấp cho hoạt động của vi sinh vật. Cả 2 loại bùn này đều được thu gom và đem đi xử lý. Có thể sử dụng máy ép bùn, sân phơi bùn để tách bớt nước trong bùn thải trước khi đem đi xử lý.

Nếu nguồn tiếp nhận là nguồn tự nhiên, yêu cầu nước thải đầu ra sẽ cao hơn. Khi đó, ta có thể xây dựng thêm bồn lọc áp lực, bể khử trùng…

 

Tùy theo lưu lượng của nước thải hóa mỹ phẩm mà ta lựa chọn công nghệ xử lý sao cho hiệu quả mà chi phí đầu tư xây dựng lại thấp nhất

CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG XANH DPG

Địa chỉ: 110/10 Nguyễn Thượng Hiền, P. 1, Q. Gò Vấp, TP.HCM

Hotline: 0937 049 423 - 028 6250 8196

Email: moitruongxanhdpg@gmail.com

 

 Website: danghoai.vn





Thích:

Chia sẻ:

BÌNH LUẬN


0 bình luận về "XỬ LÝ NƯỚC THẢI MỸ PHẨM DẠNG MODUL"

GỬI BÌNH LUẬN HOẶC CÂU HỎI CỦA BẠN

Bình luận hay có ý kiến đóng góp. Vui lòng điền vào form bên dưới và gửi cho chúng tôi.

Email:

Nội dung:

Tôi muốn nhận câu trả lời về câu hỏi này qua email

THÔNG TIN LIÊN QUAN

XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH DƯỢC DẠNG MODUL...

  Môi Trường Xanh DPG, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực môi trường và xử lý nước thải. Công ty...

XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN MĨ PHẨM

Môi Trường Xanh DPG hoạt động trong lĩnh vực môi trường và xử lý nước thải. Các khách hàng của...

XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT MỸ PHẨM...

1. Tổng quan về ngành sản xuất hóa mỹ phẩm  Hóa mỹ phẩm đang là một trong những ngành có chỉ số...