DANH SÁCH KHÁCH HÀNG
GIẾT MỔ GIA SÚC - GIA CẦM
THỐNG KÊ
  • Khách đang online: 32
  • Truy cập hôm nay: 194
  • Lượt truy cập: 328246
  • Số trang xem: 366110
  • Tổng số danh mục: 100
  • Tổng số sản phẩm: 247
QUẢNG CÁO
Bạn đang ở: Trang chủ » Danh mục » NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM » XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH DỆT NHUỘM
NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH DỆT NHUỘM


Ngành dệt nhuộm sử dụng một lượng nước thải lớn để sản xuất và đồng thời thải ra một lượng nước thải đáng kể cho môi trường. Nhắc đến nước thải ngành dệt nhuộm là một trong những loại nước thải ô nhiễm nặng, hàm lượng các chất hữu cơ cao, khó phân hủy, pH dao động từ 9- 12 do thành phần các chất tẩy. Trong quá trình sản xuất có rất nhiều hóa chất độc hại được sử dụng để sản xuất tạo màu: như là phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất điện ly, chất ngậm, chất tạo môi trường, tinh bột, men, chất ôxy hoá….Các chất này thường có chứa các ion kim loại hòa tan, hay kim loại nặng rất khó phân hủy trong môi trường, có thể gây ô nhiễm môi trường trầm trọng trong thời gian dài. Nếu chưa được xử lý và xử lý chưa đạt QCVN mà thải ra ngoài thì các hóa chất này có thể giết chết vi sinh vật xung quanh, làm chết cá và các loại động vật sống dưới nước, các chất độc này còn có thể thấm vào đất, tồn tại lâu dài và ảnh hưởng tới nguồn nước ngầm và bên cạnh đó còn ảnh hưởng đến đời sống của con người. Ngoài ra, nước thải dệt nhuộm thường có độ màu rất lớn và thay đổi thường xuyên tùy loại thuốc nhuộm, và có nhiệt độ cao nên cần phải được xử lý triệt để đễ trước khi thải ra, tránh gây ô nhiễm môi trường. 

Thuyết minh công nghệ Nước thải từ quá trình sản xuất chảy qua song chắn rác, nhằm loại bỏ rác thải có kích thước lớn, các mảnh vụn thô, các xơ và các sợi chỉ mịn trước khi qua các công trình xử lý kế tiếp. Tháp giải nhiệt: một số công đoạn của quá trình sản xuất như nhuộm, giũ hồ, giặc tẩy thường nước thải có nhiệt độ cao, để đảm bảo hoạt động của hệ thống xử lý đặc biệt là công trình xử lý sinh học, nước thải có nhiệt độ cao được đưa qua tháp làm giải nhiệt để hạ nhiệt độ của nước thải xuống dưới 40oC trước khi vào bể điều hòa. Bể điều hòa: do nồng độ các chất thải của nước thải không ổn định và thường dao động rất lớn vào các thời điểm sản xuất khác nhau nên bể điều hòa có tác dụng, điều hòa lưu lượng và đảm bảo nồng độ chất thải có trong nước thải luôn ổn định hoặc dao động ở mức độ chấp nhận khi đi vào hệ thống xử lý. Điều chỉnh pH: nước thải dệt nhuộm ở một số công đoạn thường có pH cao hoặc thấp, để đảm bảo cho quá trình keo tụ cũng như hoạt động của vi sinh vật tại bể sinh học hiếu khí, nước thải được điều chỉnh để đưa pH về giá trị khoảng 6,0- 8,5 bằng dung dịch NaOH hoặc H2SO4 trước khi qua công đoạn xử lý tiếp theo. Bể phản ứng - keo tụ - tuyển nổi: Tại bể phản ứng, nước thải được bổ sung dung dịch keo tụ Al2(SO4)3 và chất loại màu để keo tụ các chất bẩn có trong nước thải và loại màu nước thải. Nước thải sau khi thêm hóa chất keo tụ sẽ kết tụ các chất bẩn lại với nhau, đồng thời chất trợ keo tụ (polymer) được bổ sung nhằm tăng kích thước của bông cặn và tăng hiệu quả lắng. Bể tuyển nổi có tác dụng tách bông cặn khỏi nước thải. Bể bùn hoạt tính hiếu khí – bể lắng sinh học: Bể bùn hoạt tính hiếu khí sử dụng vi sinh vật hiếu khí (bùn hoạt tính lơ lửng) trong điều kiện giàu oxy (DO > 2 mg/L) nhằm loại bỏ chất hữu cơ và một phần độ màu của nước thải. Bể lắng có tác dụng tách bông bùn khỏi nước thải dưới tác dụng của trọng lực. Bùn sau lắng được bơm đến bể nén bùn và một phần bùn hồi lưu bổ sung vi sinh vật cho bể bùn hoạt tính hiếu khí. Phần bùn dư được tách nước trước khi chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý. Nước thải sau khi qua bể lắng tự chảy sang bể bể trung gian.

Bể trung gian, bể khử trùng: Nước trong sau khi lắng chảy sang bể trung gian, từ đây chảy sang bể khử trùng và được bổ sung dung dịch NaOCl nhằm loại bỏ vi sinh vật gây bệnh trước khi xả thải ra môi trường. Tại bể trung gian, một phần nước được bơm hồi lưu để pha trộn chất dinh dưỡng là H3PO4 và Urê nhằm bổ sung photpho và nitơ cho vi sinh vật tại bể sinh học hiếu khí dưới dạng phun sương.

 

Ưu điểm:

- Công ty sử dụng nguyên liệu sản xuất là các loại sợi tổng hợp, sợi pha, do đó hệ thống xử lý nước thải sử dụng quá trình xử lý hóa lý kết hợp xử lý sinh học (tiếp theo) là hoàn toàn phù hợp với loại hình dệt nhuộm này.

- Nước thải sau xử lý đạt QCVN 13:2015/BTNMT, cột B, với chi phí vận hành ở mức trung bình là 12.000 đồng/m3 nước thải, so với chi phí xử lý của các công ty dệt nhuộm được khảo sát (dao động từ 4.770-28.630 VNĐ/m3 nước thải).

- Hiệu quả xử lý của hệ thống tương đối tốt đối với nước thải dệt nhuộm đặc biệt là chỉ tiêu độ màu. Hiệu quả loại bỏ SS từ 89-93%, COD 89-94%, BOD 90-95% và độ màu 88-95%.

- Khả năng tự động hóa và kiểm soát quá trình xử lý tốt, thiết bị hiện đại và đồng bộ. Khả năng tận dụng dòng chảy cao trình tốt do đó tiết kiệm được chi phí điện năng trong quá trình vận hành.

 

Trong quá trình sản xuất của ngành dệt nhuộm thì sử dụng nước nhiều và nguồn phát sinh ra nước thải ngành dệt nhuộm ở rất nhiều công đoạn khác nhau, thay đổi theo từng loại sản phẩm. Nhưng đặc trưng của loại nước thải này có pH, nhiệt độ, COD cao và độ màu tương đối cao. Do vậy cần có biện pháp hợp lý để quản lý được lượng nước thải này triệt để hơn.

 

Bảng 1: Thông số cơ bản của nước thải dệt nhuộm :

 

Chỉ tiêu

Đơn vị

Nồng độ

pH

-

8.5 – 9.5

Nhiệt độ

0C

34 - 58

Độ màu

Pt-Co

350 - 3720

COD

Mg/l

360 - 2350

BOD5

Mg/l

200 - 1450

Bảng2: Giá trị C để làm cơ sở tính giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp dệt nhuộm

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị C

A

B

1

Nhiệt độ

0C

40

40

2

pH

-

6-9

5,5-9

3

Độ màu (pH = 7)

Cơ sở mới

Pt-Co

50

150

Cơ sở đang hoạt động

Pt-Co

75

200

4

BOD5 ở 200C

mg/l

30

50

5

COD

Cơ sở mới

mg/l

75

150

Cơ sở đang hoạt động

mg/l

100

200

6

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

mg/l

50

100

7

Xyanua

mg/l

0,07

0,1

8

Clo dư

mg/l

1

2

9

Crôm VI (Cr6+)

mg/l

0,05

0,10

10

Tổng các chất hoạt động bề mặt

mg/l

5

10

 

 

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ


Thuyết minh công nghệ Nước thải từ quá trình sản xuất chảy qua song chắn rác, nhằm loại bỏ rác thải có kích thước lớn, các mảnh vụn thô, các xơ và các sợi chỉ mịn trước khi qua các công trình xử lý kế tiếp. Tháp giải nhiệt: một số công đoạn của quá trình sản xuất như nhuộm, giũ hồ, giặc tẩy thường nước thải có nhiệt độ cao, để đảm bảo hoạt động của hệ thống xử lý đặc biệt là công trình xử lý sinh học, nước thải có nhiệt độ cao được đưa qua tháp làm giải nhiệt để hạ nhiệt độ của nước thải xuống dưới 40oC trước khi vào bể điều hòa. Bể điều hòa: do nồng độ các chất thải của nước thải không ổn định và thường dao động rất lớn vào các thời điểm sản xuất khác nhau nên bể điều hòa có tác dụng, điều hòa lưu lượng và đảm bảo nồng độ chất thải có trong nước thải luôn ổn định hoặc dao động ở mức độ chấp nhận khi đi vào hệ thống xử lý. Điều chỉnh pH: nước thải dệt nhuộm ở một số công đoạn thường có pH cao hoặc thấp, để đảm bảo cho quá trình keo tụ cũng như hoạt động của vi sinh vật tại bể sinh học hiếu khí, nước thải được điều chỉnh để đưa pH về giá trị khoảng 6,0- 8,5 bằng dung dịch NaOH hoặc H2SO4 trước khi qua công đoạn xử lý tiếp theo. Bể phản ứng - keo tụ - tuyển nổi: Tại bể phản ứng, nước thải được bổ sung dung dịch keo tụ Al2(SO4)3 và chất loại màu để keo tụ các chất bẩn có trong nước thải và loại màu nước thải. Nước thải sau khi thêm hóa chất keo tụ sẽ kết tụ các chất bẩn lại với nhau, đồng thời chất trợ keo tụ (polymer) được bổ sung nhằm tăng kích thước của bông cặn và tăng hiệu quả lắng. Bể tuyển nổi có tác dụng tách bông cặn khỏi nước thải. Bể bùn hoạt tính hiếu khí – bể lắng sinh học: Bể bùn hoạt tính hiếu khí sử dụng vi sinh vật hiếu khí (bùn hoạt tính lơ lửng) trong điều kiện giàu oxy (DO > 2 mg/L) nhằm loại bỏ chất hữu cơ và một phần độ màu của nước thải. Bể lắng có tác dụng tách bông bùn khỏi nước thải dưới tác dụng của trọng lực. Bùn sau lắng được bơm đến bể nén bùn và một phần bùn hồi lưu bổ sung vi sinh vật cho bể bùn hoạt tính hiếu khí. Phần bùn dư được tách nước trước khi chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý. Nước thải sau khi qua bể lắng tự chảy sang bể bể trung gian.

Bể trung gian, bể khử trùng: Nước trong sau khi lắng chảy sang bể trung gian, từ đây chảy sang bể khử trùng và được bổ sung dung dịch NaOCl nhằm loại bỏ vi sinh vật gây bệnh trước khi xả thải ra môi trường. Tại bể trung gian, một phần nước được bơm hồi lưu để pha trộn chất dinh dưỡng là H3PO4 và Urê nhằm bổ sung photpho và nitơ cho vi sinh vật tại bể sinh học hiếu khí dưới dạng phun sương.



 

 



Thích:

Chia sẻ:

BÌNH LUẬN


0 bình luận về "XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH DỆT NHUỘM"

GỬI BÌNH LUẬN HOẶC CÂU HỎI CỦA BẠN

Bình luận hay có ý kiến đóng góp. Vui lòng điền vào form bên dưới và gửi cho chúng tôi.

Email:

Nội dung:

Tôi muốn nhận câu trả lời về câu hỏi này qua email

THÔNG TIN LIÊN QUAN

XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM HIỆU QUẢ

1. ĐẶC ĐIỂM NƯỚC THẢI - CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM A. NGUỒN GỐC PHÁT SINH NƯỚC THẢI: Các tạp...

XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

    Các công ty Dệt nhuộm của Việt Nam hiện nay đang đứng trước nhiều cơ hộp cũng như...

NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

Công ty tư vấn môi trường xanh DPG chuyên tư vấn thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm với...

ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ MÀU CUẢ NƯỚC THẢI

Trong tiêu chuẩn quy định của bộ y tế 1329 /2002/BYT/QÐ về Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống. Ở...

CÔNG NGHỆ FENTON TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI...

Quá trình Fenton trong xử lý nước thải Quá trình  Fenton trong xử lý nước thải được ứng dụng trong việc...

XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CHI PHÍ...

Công ty Môi Trường Xanh DPG là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực môi trường xử lý nước thải...