DANH SÁCH KHÁCH HÀNG
GIẾT MỔ GIA SÚC - GIA CẦM
THỐNG KÊ
  • Khách đang online: 10
  • Truy cập hôm nay: 123
  • Lượt truy cập: 325304
  • Số trang xem: 363151
  • Tổng số danh mục: 100
  • Tổng số sản phẩm: 247
QUẢNG CÁO
Bạn đang ở: Trang chủ » Danh mục » SẢN XUẤT BIA » XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT BIA
SẢN XUẤT BIA

XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT BIA


Việt Nam là một trong nước tiêu thụ lượng rượu bia nhiều nhất thế giới. theo tổng cục thống kê, thì trong năm 2017 trungbình người Việt tiêu thụ 170 lít/năm. Với sức mua và tiêu thụ như vậy, thị trường bia Việt Nam đang thu hút rất nhiều hãng bia trên thế giới, bao gồm những thương hiệu cũ như Tiger,Heineke, Sai gon, Huda… những hãng bia mới thâm nhập vào thị trường bia Việt Nam như Saporo, bia Đức, bia Tiệp…

Nhưng bạn có biết để sản xuất ra một đơn vị bia tiêu tốn rất nhiều đơn vị nước và xả ra ngoài môi trường rất nhiều nước thải cần xử lý.

 

Hôm nay, chúng tôi xin trình bày sơ lược về công nghệ xử lý nước thải cho loại thực phẩm bia này, chân thành cảm ơn


1. Tổng quan

Bia được sản xuất tại Việt Nam cách đây trên 100 năm . Hiện nay do nhu cầu của thị trường chỉ trong một thời gian ngắn ngành sản xuất bia đã có những bước phát triển mạnh mẽ thông qua việc mở rộng các nhà máy bia có từ trước xây dựng các nhà máy bia mới …Hiện nay cả nước có trên 400 nhà máy các cơ sở bia sản xuất trên 800 triệu lit/năm . Trong đó có khoảng 311 cơ sở sản xuất bia địa phương, nhưng sản lượng chỉ chiếm 37,41% sản lượng bia cả nước. Bình quân lượng bia tăng 20%/năm. 

Công nghiệp sản xuất bia do đó tạo nên một lượng lớn nước thải xả vào môi trường. Hiện nay tiêu chuẩn nước thải tạo thành trong quá trình sản xuất bia là 8-14lit nước thải/ lít bia phụ thuộc vào công nghệ và loại bia sản xuất , các loại nước thải này chứa hàm lượng lớn chất lơ lửng ,COD, BOD dễ gây ô nhiễm môi trường .


2. Thành phần tính chất nước thải

 Đặc trưng nước thải bia: có hàm lượng chất hữu cơ và cacbonate cao.

  • Nước thải lọc dịch đường:
  • Hàm lượng chất hữu cơ cao, lượng đường còn tồn trong nước cao là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của VSV, độ đục độ màu cao.
  • Nước thải của các thiết bị giải nhiệt:
  • Có nhiệt độ khá cao khoảng 50oC.
  • Nước thải lọc bã hèm : ô nhiễm hữu cơ nặng vv...

 

3. Đề xuất công nghệ

4. Thuyết minh công nghệ

Nước thải từ các khâu sản xuất và sinh hoạt được thu gom vào hệ thống cống dẫn vào trạm xử lý.

Đầu tiên, nước qua song chắn rác để loại rác, cặn, nắp chai, miểng chai... có kích thước lớn. Sau đó, rác sẽ được thu gom và chở đến bãi rác để xử lý.

Nước thải sau khi qua song chắn rác được dẫn đến hầm tiếp nhận rồi qua lưới chắn rác tinh nhằm loại bỏ một lượng lớn cặn, bã hèm giúp giảm tải, tránh gây tắc nghẽn cho các công trình phía sau.

Nước từ hầm tiếp nhận được bơm vào bể điều hoà để ổn định lưu lượng , nhiệt độ và nồng độ của nước thải. Trong bể điều hoà có bố trí hệ thống phân phối khí nhằm tránh các hạt cặn lơ lửng lắng xuống , tránh sinh mùi hôi .

Nước thải sau đó được dẫn qua các công trình xử lý sinh học .

Tại bể kị khí UASB nhờ hoạt động phân huỷ của các VSV kị khí biến đổi chất hữu cơ thành các dạng khí sinh học. Chính các chất hữu cơ tồn tại trong nước thải là các chất dinh dưỡng cho các VSV.

Hiệu quả xử lý phụ thuộc vào các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ pH... Các yếu tố sinh vật như: số lượng và khả năng hoạt động phân hủy của quần thể vi sinh vật có trong bể.

Việc làm giảm bớt nồng độ ô nhiễm hữu cơ ở bể UASB giúp cho bể hiếu khí (Aerotank) hoạt động hiệu quả hơn vì nồng độ COD đã giảm nhiều.

Sau khi qua bể kị khí nước thải tiếp tục đến bể Aerotank. Tại bể Aerotank , các chất hữu cơ còn lại sẽ được phân huỷ bởi các VSV hiếu khí, hiệu quả xử lý của bể Aerotank dạt phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH, nồng độ oxy, lượng bùn…Nước thải sau khi qua bể Aerotank các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học bị loại hoàn toàn, còn lại chất khó phân huỷ

Sau thời gian lưu nước nhất định nước được đưa sang bể lắng II để lắng các bông bùn hoạt tính.

Bùn từ đáy bể lắng II được đưa vào hố thu bùn có 2 ngăn một phần bùn trong bể sẽ được bơm tuần hoàn lại bể Aerotank nhằm duy trì nồng độ bùn hoạt tính trong bể, phần bùn dư dược đưa qua bể nén bùn.

Tại bể nén bùn bùn dư được nén bằng trọng lực nhằm giảm thể tích của bùn. Bùn hoạt tính của bể lắng II có độ ẩm cao vì vậy cần phải thực hiện nén bùn để giảm độ ẩm.

Bùn sau khi nén được đưa qua máy ép băng tải và mang đi chôn lấp hợp vệ sinh hay làm phân bón.

Nước sau khi qua lắng tiếp tục cho qua hồ hoàn thiện để xử lý phần vi sinh còn sót lại trong nước trước khi đưa đến nguồn tiếp nhận.

5.Ưu điểm công nghệ

  • Ít tiêu hao năng lượng trong quá trình hoạt động.
  • Giá thành vận hành thấp hơn các công trình khác.
  • Tự sản sinh ra năng lượng thu hồi, sử dụng dưới dạng Biogas
  • Vận hành đơn giản
  • Hiệu quả xử lý sinh học cao
  •  Nước thải đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT

 

Quý khách hàng có nhu cầu xây mới hoặc cải tạo Hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia  hãy liên hệ chúng tôi để được hổ trợ tư vấn công nghệ xử lý mới nhất, chất lượng nước thải sau xử lý tốt nhất.

 

CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG XANH DPG

Địa chỉ: 110/10 Nguyễn Thượng Hiền, P. 1, Q. Gò Vấp, TP.HCM

Hotline: 0937 049 423 - 028 6250 8196

Email: moitruongxanhdpg@gmail.com

Website: danghoai.vn



Thích:

Chia sẻ:

BÌNH LUẬN


0 bình luận về "XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT BIA"

GỬI BÌNH LUẬN HOẶC CÂU HỎI CỦA BẠN

Bình luận hay có ý kiến đóng góp. Vui lòng điền vào form bên dưới và gửi cho chúng tôi.

Email:

Nội dung:

Tôi muốn nhận câu trả lời về câu hỏi này qua email

THÔNG TIN LIÊN QUAN