DANH SÁCH KHÁCH HÀNG
GIẾT MỔ GIA SÚC - GIA CẦM
THỐNG KÊ
  • Khách đang online: 5
  • Truy cập hôm nay: 134
  • Lượt truy cập: 325315
  • Số trang xem: 363162
  • Tổng số danh mục: 100
  • Tổng số sản phẩm: 247
QUẢNG CÁO
Bạn đang ở: Trang chủ » Danh mục » XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH CAO SU » XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN MỦ CAO SU BẰNG MODUL HỢP KHỐI
XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH CAO SU

XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN MỦ CAO SU BẰNG MODUL HỢP KHỐI


 

Việt Nam có diện tích trồng cao su khá lớn và đang mở rộng phát triển mạnh mẽ, do lợi ích kinh tế từ việc trồng cây cao su cao làm thay đổi bộ mặt kinh tế nhiều vùng trong nước. Hiện nay nước ta có khoảng 500 doanh nghiệp chế biến mủ cao su trên tổng số hơn 1000 doanh nghiệp sản xuất các vật liệu từ cao su trong cả nước. Vì thế lượng nước thải từ cao su hằng năm là rất lớn cần phải có công nghệ hiện đại để xử lý kịp thời bảo vệ môi trường xung quanh, thế nhưng hiện tại chỉ có khoảng 10% số doanh nghiệp xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường, số doanh nghiệp còn lại chưa có hệ thống xử lý hoặc hệ thống xử lý nước thải không đạt chuẩn cho phép (Báo cáo môi trường Việt Nam năm 2010 – Bộ Tài nguyên & Môi trường; số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, 2011).

Tại Việt Nam, cây cao su được trồng nhiều ở khu vực miền Đông Nam Bộ và tập trung chủ yếu ở Bình Phước, BìnhDương, Tây Ninh, Vũng Tàu. Năm 2012, diện tích trồng cao su ở nước ta là 910.500ha, chiếm 34% tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm.Tính đến cuối năm 2012, Việt Nam đứng thứ 5 thế giới về sản lượng khai thác cao su thiên nhiên với tỷ trọng khoảng 7,6% tương đương 863.600 tấn và đứng thứ 4 về xuất khẩu cao su thiên nhiên trên thế giới.

I. Đặc điểm và thành phần của nước thải cao su

Cao su thuộc dạng anken, có cấu trúc cao phân tử với một lượng lớn các nối đôi. Phân tử cơ bản là isoprene polymer, thành phần chủ yếu là cao su và nước,…

Để chế biến 1 tấn sản phẩm cao su khối thì phải thải ra môi trường khoảng 18 m3 nước thải. Phần lớn nước thải phát sinh từ công đoạn sản xuất mủ nước (chiếm 70%). Đặc tính ô nhiễm trong xử lý nước thải cao su được thể hiện trong bảng sau:

Đặc điểm của nước thải cao su như sau

 

Nước thải cao su thường có pH thấp, trong khoảng 4.2 đến 5.2 do việc sử dụng acid để làm đông tụ mủ cao su. Các hạt cao su tồn tại ở nhiều dạng khác nhau như dạng huyền phù phát sinh trong giai đoạn đánh đông và cán crep, trong quá trình rửa bồn chứa, nước tách từ mủ ly tâm,… thì các hạt cao su tồn tại ở dạng nhủ tương và keo.

Trong nước thải còn chứa lượng lớn protein hòa tan, acid foocmic (dùng trong đánh đông) và N-NH3 (dùng trong kháng đông). Hàm lượng COD trong nước thải có thể lên đến 15.000 mg/l. (Nguyễn Văn Phước, 2010).

Các chất hữu cơ trong nước thải dễ phân hủy sinh học. Trong nước thải còn chứa một lượng lớn các hạt cao su chưa kịp đông tụ trong quá trình đánh đông và nó sẽ xuất hiện trong hệ thống xử lý nước thải cao su và gây cản trở quá trình xử lý.

 

II. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất cao su thiên nhiên

III. Thuyết minh quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất cao su thiên nhiên

- Song chắn rác: Từ các công đoạn sản xuất, nước thải chế biến cao su được thu gom vào hệ thống xử lý thu gom và dẫn về trạm xử lý. Đầu tiên nước thải đưa qua song chắn rác để loại bỏ sơ bộ rác và các tạp chất có kích thước lớn.

- Bể tách mủ: Tiếp đến nước thải sẽ được đẩy vào bể gạt mủ nhằm loai bỏ những hạt mủ có kích thước nhỏ. Nước thải sẽ bị xử lý nhờ quá trình trọng lực, các loại mủ sẽ nổi lên và được vớt thủ công ra ngoài.

- Bể phản ứng: Trong nước thải cao su pH thường thấp khoảng từ 4,2 – 5,2 do sử dụng axit trong quá trình làm đông mủ và pH được nâng lên bằng hóa chất NaOH, giá trị pH của nước thải được kiểm soát bằng thiết bị pH controller và sau đó nước thải được dẫn sang bể keo tụ tạo bông.

- Bể keo tụ: Nước thải được bơm lên bể keo tụ, tại bể keo tụ, phèn PAC sẽ được bơm định lượng vào nhằm tạo phản ứng, xảy ra quá trình keo tụ, liên kết các hạt chất bẩn thành dạng huyền phù.

- Bể tạo bông: Tiếp theo nước thải được vào bể tạo bông, hóa chất polymer được dẫn bơm định lượng châm vào.

- Bể lắng 1: Có nhiệm vụ lắng và tách các bông bùn ra khỏi nước thải nhờ trọng lực, các  bông bùn sau quá trình keo tụ tạo bông sẽ kết dính lại tạo thành những bông bùn lớn, có khả năng lắng trọng lực.

- Bể điều hòa: Bể điều hòa có tác dụng điều hòa dung lượng nước đầu vào. Chức năng chính của bể điều hòa là điều hòa lưu lượng và nồng độ. Trong quy trình này, nước thải từ bể lắng ra với lưu lượng thấp, và nước thải sinh hoạt từ đầu vào chưa ổn định, trong khi đó hoạt động của vi sinh vật trong các gia đoạn của quá trình xử lý sinh học tiếp yêu cầu phải có lưu lượng nước thải ổn định. Vì thế cần thiết phải có bể điều hòa để điều hòa ổn định lưu lượng nước thải đầu vào cho bể vi sinh.

- Bể kỵ khí UASB: Tiếp theo nước thải được đưa vào bể xử lý kỵ khí(bể UASB) để làm giảm thể tích cặn nhờ quá trình phân hủy các chất hữu cơ phức tạp thành đơn giản, quá trình lên men axit, lên men bazo và quá trình metan hóa. Làm giàm sốc tải cho các công trình sinh học phía sau.

- Bể thiếu khí: Làm giảm BOD, COD trong nước thải, nhờ hoạt động của chủng vi sinh thiếu khí, quá trình phản nitrit, nitrat trong nước thải diễn ra, chuyển hóa các dạng nitrit (NO2-) và nitrat (NO3-) trong nước thải thành dạng nito phân tử (N2) thoát ra môi trường, làm giảm lượng Nito (N) trong nước thải.

- Bể hiếu khí: Tại bể này quá trình hiếu khí diễn ra mạnh mẽ nhờ vào việc sục khí liên tục để làm giảm hàm lượng COD tới mức cho phép , đồng thời giúp giảm mùi của nước thải đầu ra.

- Bể lắng 2: Có nhiệm vụ lắng và tách các bông bùn ra khỏi nước thải. Bùn này là bùn sinh học, được tuần hoàn về bể hiếu khí và thiếu khí, phần bùn dư thừa được đưa về bể chứa bùn, sau đó được tách nước tuần hoàn về bể điều hòa, phần bùn dư được thu đi xử lý.

- Bể khử trùng: Nhờ hóa chất khử trùng được châm vào nhằm tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh như E.coli, coliform có trong nước thải nhằm đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường theo quy định.

Sau quá trình xử lý sẽ đưa ra nguồn tiếp nhận. Nước thải đạt loại B, QCVN 01:2015/BTNMT _ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên.

 

CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG XANH DPG

Địa chỉ: 110/10 Nguyễn Thượng Hiền, P. 1, Q. Gò Vấp, TP.HCM

Hotline: 0937 049 423 - 028 6250 8196

Email: moitruongxanhdpg@gmail.com

 Website: danghoai.vn


 




Thích:

Chia sẻ:

BÌNH LUẬN


0 bình luận về "XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN MỦ CAO SU BẰNG MODUL HỢP KHỐI"

GỬI BÌNH LUẬN HOẶC CÂU HỎI CỦA BẠN

Bình luận hay có ý kiến đóng góp. Vui lòng điền vào form bên dưới và gửi cho chúng tôi.

Email:

Nội dung:

Tôi muốn nhận câu trả lời về câu hỏi này qua email

THÔNG TIN LIÊN QUAN

XỬ LÝ NƯỚC THẢI CAO SU HIỆU QUẢ

        I. TỔNG QUAN Ngành chế biến mủ cao su là một trong những ngành chủ đạo hiện nay của...

MODUL XỬ LÝ NƯỚC THẢI CAO SU

1. Hệ thống xử lý nước thải sản xuất cao su thiên nhiên Cùng với sự phát triển kinh tế _...